Tìm hiểu Sự khác nhau giữa thông tin di động 1G, 2g, 3G, và 4G

Bạn đã hiểu hết về các thế hệ khác nhau của hệ thống thông tin di động ?

Thông tin di động là mạng thông tin cá nhân hoặc công cộng, nó không đòi hỏi bất kỳ sự kết nối vật lý nào để thiết lập thông tin giữa 2 đối tượng thiết bị. Các chương trình truy cập khác nhau được sử dụng để thiết lập bao gồm cả kết nối không dây : TDMA, FDMA, CDMA, WCDMA.

Sự khác nhau giữa hệ thống di động 1G, 2g, 3G, và 4G

Các loại hệ thống thông tin di động

  1. Thế hệ thứ nhất (mạng 1G)

Tiêu chuẩn thông tin di động analog (tín hiệu tương tự, dạng tín hiệu giống như hình sin) được sử dụng trong mạng 1G, và tín hiệu vô tuyến sử dụng để truyền tin trong 1G là Analog.

Trong mạng 1G, các cuộc gọi bằng giọng nói được điều tiết ở 1 tần số cao hơn 150MHz để kết nối 2 tháp vô tuyến lại với nhau.

  • FDMA : Đa truy nhập phân chia theo tần số.
  • NMT: Điện thoại di động Nordic (được sử dụng chủ yếu ở Bắc Âu).
  • AMPS: Hệ thống điện thoại di động cao cấp.

Mặt hạng chế mạng 1G:

  • Tính bảo mật thấp do thuật toán mã hóa kém.
  • Dễ bị biến dạng.
  • Không thích hợp với những tiêu chuẩn thông tin mới nhất.
  1. Thế hệ thứ 2 (mạng 2G)

Tín hiệu vô tuyến cài đặt thông tin trong mạng di động 2G là tín hiệu kỹ thuật số. Năm 1991, mạng di động 2G đầu tiên đã được triển khai thương mại theo chuẩn GSM ở Phần Lan bởi nhà khai thác mạng Radiolinja.

Tín hiệu 2G sử dụng 2 công nghệ chính là TDMA và CDMA.

Mặt hạn chế mạng 2G:

  • Tín hiệu kỹ thuật số yếu hơn.
  • Đường cong bị phân rã góc.
  • Giảm phạm vi truyền âm thanh.
  1. Thế hệ thứ 3 (mạng 3G)

Mạng 3G có thể hỗ trợ dịch vụ truyền thông thông tin với tốc độ thấp nhất là 200kbit/giây. Đặc điểm nổi bật đó chính là công nghệ 3G có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn,dung lượng mạng lớn hơn và dịch vụ mạng được cải thiện rất nhiều.

Mạng 3G sử dụng 3 công nghệ : WCDMA, CDMA 2000, (UMTS, EDGE).

Hạn chế mạng 3G:

  • Đòi hỏi chiều rộng băng tầng cao.
  • Chi phí bản quyền tần số cao.
  • Cần vốn lớn.

Một vài tính năng nổi bật mạng 3G:

  • Gọi điện thoại.
  • Dịch vụ nhận/gửi email dung lượng lớn.
  • Truy cập web tốc độ cao.
  • Call video.
  • GPS định vị toàn cầu
  1. Thế hệ thứ 4 (mạng 4G)

Công nghệ 4G là 1 công nghệ di động tiên tiến cho phép người dùng xem được video hoặc nghe được âm thanh chất lượng cao thông qua giao tức internet (internet protocol) end-to-end (từ đầu này sang đầu kia, từ nguồn tới đích). Chức năng của nó nhanh hơn mạng 3G hiện tại từ 4 đến 10 lần.

Yêu cầu kỹ thuật của 4G bao gồm cả mạng chuyển mạch gói tin dựa trên địa chỉ IP và một kênh với băng thông có khả năng mở rộng lên đến 40MHz.

Công nghệ mạng 4G sử dụng bao gồm : UMTS, OFDM, SDR, TD-SCDMA, MIMO, WiMaX.

Mặt hạn chế mạng 4G:

  • Nó sẽ tốn chi phí hơn cho người sử dụng công nghệ 4G do tuổi thọ pin kém và bộ vi xử lý của thiết bị phải được thay đổi thường xuyên.
  • Kết nối chỉ giới hạn trong thành phố lớn hoặc khu đô thị.

Một vài tính năng nổi bật mạng 4G

  • Hệ thống quan phổ hiệu quả.
  • Dung lượng mạng cao.
  • Tỷ lệ chuyển giao dữ liệu lớn.
  • Dịch vụ chất lượng cao.
  • Bảo mật và tính cá nhân cao.

Bảng tóm tắt hệ thống thông tin di động theo thời gian

  1G 2G 2.5G 3G 3.5G 4G
Mạng chính PSTN PSTN PSTN, gói mạng Gói mạng Gói mạng Internet
Đa hợp FDMA TDMA, CDMA CDMA, WCDMA CDMA, WCDMA CDMA OFDM
Dữ liệu băng thông 1.9Kb/s 14,4Kb/s 384Kb/s 2Mb/s 1 – 3Mb/s 200Mb/s
Tiêu chuẩn/Công nghệ AMPS, NMT,TACS TDMA, CDMA CDMA 2000, (1XRIT / EVDO), UMTS, EDGE Gói dữ liệu kỹ thuật số truyền băng thông rộng HSPA Wimax LTE Wi-Fi
Dịch vụ Dữ liệu Analog Dữ liệu kỹ thuật số truyền băng thông hẹp Gói dữ liệu Gói dữ liệu kỹ thuật số truyền băng thông rộng Gói dữ liệu Gói dữ liệu kỹ thuật số băng thông rộng, lưu lượng cao
Thời gian 1970 – 1980 1990 – 2000 2001 – 2004 2004 – 2005 2006 – 2010 Hiện nay đang chuyển sang công nghệ 4G

Số liệu thống kê truy cập trang web toàn cầu thông qua di động

  • Có hơn 6,8 tỷ thuê bao di động trên toàn thế giới tính đến năm 2012.
  • Từ năm 2007, tổng số thuê bao 3G sử dụng WCDMA và CDMA 200 đã tăng lên 45%.
  • Tổng số người sử dụng trang web di động trên toàn thế giới tính cuối năm 2012 là 2,1 tỷ người.
  • Đến năm 2011, có hơn 85% số người mới sử dụng thiết bị cầm tay đã truy cập các trang web di động thông qua điện thoại của họ.
  • Căn cứ vào số trang web được truy cập, thì Opera là trình duyệt di động phổ biến nhất, chiếm tỉ lệ 21,9%.
  • Ở Kenya, có hơn 99% số người dùng trực tuyến truy cập internet thông qua di động của họ.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Leave a Reply

Your email address will not be published.